- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn với chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Quốc H và bà Phạm Thị K; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:215/2017/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày17 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Quốc H – Sinh năm: 1963 Bị đơn: Bà Phạm Thị K – Sinh năm: 1970 Đều có HKTT tại: thôn VT, xã ĐT, huyện UH, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Quốc H và bà Phạm Thị K; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Ông Trịnh Quốc H và bà Phạm Thị K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: ông H và bà K có 02 con chung là Trịnh Phương T – sinh năm 1990 và Trịnh Phương A – sinh năm 1995. HIện nay, các cháu đã trưởng thành, khỏe mạnh, có công việc ổn định nên không đề nghị Tòa giải quyết. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Ông H và bà K đều xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia xong, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng. Số tiền còn lại được hoàn trả ông H tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0008419 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |