- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG Sè: 215/2017/Q§ST-HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lục Nam, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/01/2017, giữa:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Khu V, thị trấn N, huyện L, Bắc Giang
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu V, thị trấn N, huyện L, Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59, Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Khu V, thị trấn N, huyện L, Bắc Giang
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu V, thị trấn N, huyện L, Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán trả chị Nguyễn Thị H số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền công sức duy trì đời sống chung của gia đình nhà chồng vào ngày 15/8/2017 (đã thanh toán xong theo biên bản thanh toán ngày 14/8/2017).
- Về tiền chi phí định giá tài sản: Chị Nguyễn Thị H xin chịu cả 3.000.000đ tiền chi phí định giá tài sản (đã thanh toán xong).
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 750.000đ tiền công sức duy trì đời sống chung của gia đình nhà chồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 200.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/001220 ngày 12/01/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Anh Nguyễn Văn T phải nộp tiếp 700.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 750.000đ tiền công sức duy trì đời sống chung của gia đình nhà chồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 2.500.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/001018 ngày 27/3/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 1.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện Lục Nam; - Các đương sự; - THADS huyện L; - UBND thị trấn N; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hường |