- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t va C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Anh Bùi T và chị Lê Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số:214./2021/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 345/2021/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi T, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: ấp H, xã Hiếu N, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào, Điều 9 Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Anh Bùi T và chị Lê Thị B thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị B có hai con chung tên Bùi Lê Q sinh ngày 11/05/2006 và Bùi Lê C sinh ngày 30/11/2011 hai con đang sống với chị Thay. Sau khi ly hôn anh T đồng ý giao hai con cho chị B nuôi dưỡng, đúng như nguyện vọng của cháu Bùi Lê Q và Bùi Lê C muốn sống với mẹ. Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Bùi L mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Lê C mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung phải thu, phải trả của vợ chồng: Anh Bùi T và chị Lê Thị B thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Bùi T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Bùi T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền anh đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu N0 0007877 ngày 09/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. anh Bùi T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện Vũng Liêm; - UBND xã Hiếu N - Các đương sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |