- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị D và ông Ngô Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Bà Võ Thị D - sinh năm 1997 Địa chỉ: Xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hoà. * Bị đơn: Ông Ngô Quốc T - sinh năm 1986 Địa chỉ: Xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị D và ông Ngô Quốc T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị D và ông Ngô Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Ngô Võ Xuân D, sinh ngày 29/8/2014 và Ngô Võ Quyền Đ, sinh ngày 30/8/2021 cho ông Ngô Quốc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Ngô Quốc T không yêu cầu bà Võ Thị D cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Bà Võ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị D không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Võ Thị D không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị D và ông Ngô Quốc T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Bà Diệu tự nguyện nộp thay án phí cho ông Trị. Tổng cộng bà Diệu phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001842 ngày 17/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. Hoàn lại cho bà Võ Thị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4; - Phòng THADS khu vực 4; - UBND xã Đại Lãnh GCNKH số 48 ngày 03/12/2015 (UBND xã Vạn Thọ cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích |