vanban.org

Quyết định 214/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T. 2.

1. Về con chung: Bà Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày 21/3/2015. Ông Nguyễn Thành T đồng ý giao cho bà Phan Thị Bé X được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh B, sinh ngày 21/3/2015. Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định X -T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 85/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bé X, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Ấp H, xã A, Thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày 21/3/2015. Ông Nguyễn Thành T đồng ý giao cho bà Phan Thị Bé X được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh B, sinh ngày 21/3/2015.

Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung Nguyễn Thanh B, sinh ngày 21/3/2015 mà không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Bé X và ông Nguyễn Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Phan Thị Bé X tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0003013 ngày 23/02/2026 của Cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho bà Phan Thị Bé X số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ