- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HONG D - NGUYEN NGOC Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng D và anh Nguyễn Ngọc Q; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 22 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2026/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng D, sinh năm: 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm: 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cùng cư trú tại: Tổ 07, phường Kỳ Sơn, tỉnh Phú Thọ (Xóm Trung Thành, xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình – Cũ). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hồng D và anh Nguyễn Ngọc Q; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng D và anh Nguyễn Ngọc Q thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Chị D và anh Q có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 15/5/2013 và Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 20/6/2020. Hiện sức khỏe các con bình thường không có nhược điểm về tâm thần thể chất.
- Về nuôi con chung: Chị D và anh Q thỏa thuận, khi ly hôn chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (Hai) con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có Q, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có Q yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung, nghĩa vụ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005641 ngày 15/6/2026, được đối trừ và nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 12 - Phú Thọ; - Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND phường Kỳ Sơn, tỉnh Phú Thọ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Linh |