vanban.org

Quyết định 214/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: ĐTQ - Sinh năm: 1988 Số CCCD: A Địa chỉ thường trú: B, phường YH, quận CG, Thành phố Hà Nội. Trú tại: Số C đường D, phường TĐ, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà TTKT– Sinh năm: 1973 – Địa chỉ liên hệ: E, Khu dân cư F, Phường M, Quận S, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA ĐTQ-NTH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP TĐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

x
Số: 214/2024/QĐST-HNGĐ
TP TĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1437/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: ĐTQ - Sinh năm: 1988

Số CCCD: A

Địa chỉ thường trú: B, phường YH, quận CG, Thành phố Hà Nội.

Trú tại: Số C đường D, phường TĐ, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà TTKT– Sinh năm: 1973 – Địa chỉ liên hệ: E, Khu dân cư F, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh – Là Luật sư Công ty Luật TNHH MTV BP thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: NTH - Sinh năm: 1994

Số CCCD: H

Địa chỉ thường trú: Số G CL, phường TB, quận BĐ, Thành phố Hà Nội.

Trú tại: Số C đường D, phường TĐ, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Min.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn:

1. Ông LQN – Sinh năm: 1946

2. Ông NNT – Sinh năm: 1988

Cùng địa chỉ liên hệ: Số S ngõ NS, phố AH, phường ML, quận HĐ, Thành phố Hà Nội

Cùng Là Luật sư Văn phòng Luật sư số T thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: ĐTQ - Sinh năm: 1988 Số CCCD: A Địa chỉ thường trú: B, phường YH, quận CG, Thành phố Hà Nội. Trú tại: Số C đường D, phường TĐ, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà TTKT– Sinh năm: 1973 – Địa chỉ liên hệ: E, Khu dân cư F, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh – Là Luật sư Công ty Luật TNHH MTV BP thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: NTH - Sinh năm: 1994 Số CCCD: H Địa chỉ thường trú: Số G CL, phường TB, quận BĐ, Thành phố Hà Nội. Trú tại: Số C đường D, phường TĐ, TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Min. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: 1.Ông LQN – Sinh năm: 1946 2. Ông NNT – Sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ liên hệ: Số S ngõ NS, phố AH, phường ML, quận HĐ, Thành phố Hà Nội Cùng Là Luật sư Văn phòng Luật sư số T thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà NTH và ông ĐTQ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà NTH và ông ĐTQ cùng xác nhận giữa bà H và ông Q có 01 con chung là ĐMT (giới tính nữ, sinh ngày 19/7/2018). Bà NTH và ông ĐTQ thống nhất giao con chung cho bà NTH trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

2.3 Về tài sản chung: Bà NTH và ông ĐTQ cùng tự khai tự thỏa thuận.

2.4 Về nợ chung: Bà NTH và ông ĐTQ cùng xác nhận không có

3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông ĐTQ tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà ông ĐTQ nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0003878 ngày 14/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự TP TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh; ông ĐTQ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

5. Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2017 ngày 06/9/2017 do Ủy ban nhân dân phường TH, quận CG, Thành phố Hà Nội cấp không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ