vanban.org

Quyết định 214/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Bạch T1 và anh Vũ Minh Q1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T1 xin ly hôn với anh Q1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 25 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch T1, sinh năm 1997

HKTT: khu x, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Vũ Minh Q1, sinh năm 1997.

HKTT: khu x, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang bị tạm giữ tại Nhà tạm giữ Công an thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Bạch T1 và anh Vũ Minh Q1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bạch T1 và anh Vũ Minh Q1 thống nhất thỏa thuận giao cho chị T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Vũ Nam A1, sinh năm 29/8/2015 và cháu Vũ Tuệ L1, sinh ngày 03/11/2016. Anh Q1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T1 do chị T1 không yêu cầu.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Bạch T1 và anh Vũ Minh Q1 thống nhất xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bạch T1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003122 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bạch T1 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ