vanban.org

Quyết định 214/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Thu H và ông Võ Tuấn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Thu Hà và ông Võ Tuấn Hoàng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Thu H và ông Võ Tuấn H.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2023/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2023/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Thu H sinh năm: 1984

Địa chỉ: 100/21/6 Lê Văn Duyệt, Phường 1, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Võ Tuấn H, sinh năm 1978

Địa chỉ: 461/10 Âu Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, ĐIều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Thu H và ông Võ Tuấn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Thu Hà và ông Võ Tuấn Hoàng thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40 ngày 01 tháng 7 năm 2016 do Ủy ban Nhân dân Phường 1, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Võ Hoàng N, sinh ngày 20/7/2016 và trẻ Võ Hoàng K sinh ngày 05/8/2019. Sau khi ly hôn, cháu Võ Hoàng N sẽ do ông Hoàng nuôi dưỡng, cháu Võ Hoàng K sẽ do bà H nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà H và ông H do cả 2 không có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Trong trường hợp, bà H và ông H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H hoặc ông H hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Bà H, ông Hoàng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp bà H, ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H, ông Hoàng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Tô Thị Thu H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0037061 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà H 150.000 đồng theo biên lai nói trên..

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm Phán

Cỡ chữ