vanban.org

Quyết định 214/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Đồng Quốc T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đồng Thị Ngọc Á, sinh ngày 14/12/2008 và Đồng Quốc T2, sinh ngày 05/9/2014 cho chị Ngô Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Á, cháu T2 đủ 18 tuổi, lao động được. Giao cháu Đồng Thị Thiên T3, sinh ngày 20/9/2013 và Đồng Thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị T và Đồng Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Đồng Quốc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2023/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Ngô Thị T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Đồng Quốc T1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Đồng Quốc T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đồng Thị Ngọc Á, sinh ngày 14/12/2008 và Đồng Quốc T2, sinh ngày 05/9/2014 cho chị Ngô Thị T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Á, cháu T2 đủ 18 tuổi, lao động được. Giao cháu Đồng Thị Thiên T3, sinh ngày 20/9/2013 và Đồng Thiên P, sinh ngày 22/7/2018 cho anh Đồng Quốc T1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu T3, cháu P đủ 18 tuổi, lao động được.

Chị Ngô Thị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Á, cháu P. Anh Đồng Quốc T1 không phải cấp dưỡng nuôi cháu T3. Anh Đồng Quốc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thực hiện từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Thiên đủ 18 tuổi, lao động được.

Kể từ ngày chị Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Đồng Quốc T1 không chịu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng anh Thông còn phải chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chị Ngô Thị T và anh Đồng Quốc T1 được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Trường hợp thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Ngô Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0027156 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G; nên chị T đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ