vanban.org

Quyết định 214/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh

Trương Văn C. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2022/QĐST/HNGĐMê Linh, ngày 27 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 190/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1988;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn K, xã V, huyện M, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Trƣơng Văn C, sinh năm 1991;

Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn K, xã V, huyện M, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 03/2018, ngày 03/01/2018, tại UBND xã V, huyện M, thành phố H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh

Trương Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trương Ngọc T, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2018.

Giao cháu Trương Ngọc T, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2018 cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi;

Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh C cho chị H vì chị H không yêu cầu. Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về con riêng:

Chị Hoa có 01 con riêng là Dương Bích N, sinh ngày 15 tháng 5 năm 2013. Giao cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu N cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi;

Anh Cường có 01 con riêng là Trương Ngọc S, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2013. Giao cho anh C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu S cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi;

Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con riêng đối với chị H và anh C vì hai bên không yêu cầu.

- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không có, không xem xét.

- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0020558 ngày 30/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ