- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Lan và anh Phạm Văn Hải.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 186/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 3A/152 đường L, phường H, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên H;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 3A/152 đường L, phường H, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Lan và anh Phạm Văn Hải.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Phạm Văn H.
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L, anh Phạm Văn H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là các cháu Phạm Văn V, sinh ngày 16/8/2005; Phạm
1
Văn B, sinh ngày 03/3/2008 và Phạm Thị Ngọc D, sinh ngày 17/12/2018. Hiện nay các cháu đều đang ở với chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Phạm Văn H. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Phạm Văn H thỏa thuận như sau: Giao cả 03 cháu Phạm Văn V, Phạm Văn B và Phạm Thị Ngọc D cho chị Nguyễn Thị Hồng L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu Phạm Văn V, Phạm Văn B và Phạm Thị Ngọc D trưởng thành, đủ 18 tuổi và cũng là phù hợp với nguyện vọng của các cháu V và B. Anh Phạm Văn H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung sau ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L, anh Phạm Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L, anh Phạm Văn H xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Hồng L đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000522 ngày 07 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Nay chị Nguyễn Thị Hồng L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-H; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường H, thị xã H1, tỉnh Thừa Thiên H (Anh H, chị L ĐKKH số 76, quyển số: 01/2007, ngày 26/12/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán. 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Huỳnh Trọng Cẩn |