- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2021/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 359/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: ấp 4, xã Hoà M, huyện P, tỉnh H
Bị đơn: anh Võ Văn T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: ấp 4, xã Hoà M, huyện P, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Võ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Võ Văn T thống nhất ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị T được nuôi dưỡng Võ Khánh K, sinh ngày: 05/01/2018 và anh Võ Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 800.000 đồng cho đến khi cháu K trưởng thành (tròn 18 tuổi), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 04/11/2021. Anh Võ Văn T được nuôi dưỡng Võ Khánh B, sinh ngày: 08/02/2010, chị Nguyễn Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con, do anh T không yêu cầu. Dành quyền tới lui thăm và chăm sóc con chung cho chị T và anh T không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không đề cập giải quyết
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007529 ngày 26/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Chị T được nhận lại 150.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng: anh Võ Văn T phải nộp 150.000 đồng.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKS huyện Phụng Hiệp ; - Chi cục THADS h. Phụng Hiệp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Tiến Dũng |