vanban.org

Quyết định 214/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đào Thị Thu H3, sinh năm 1996 đã trưởng thành nên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lê và ông Đào Văn Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2021/QĐST- HNGĐĐoan Hùng ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦa CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng

12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1974

Trú tại: Khu M, xã H1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Ông Đào Văn H2 - sinh năm 1962

Trú tại: Khu M, xã H1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đào Thị Thu H3, sinh năm 1996

Địa chỉ: Khu H4, xã H1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn

H2.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đào Thị Thu H3, sinh năm 1996 đã trưởng thành nên

việc nuôi con không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn H2 đã tự nguyện

thỏa thuận việc phân chia tài sản chung và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

+ Ông Đào Văn H2 được quyền sở hữu 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích xây

dựng là 127 m2 nằm trên diện tích đất 785 m2 và được sử dụng toàn bộ diện tích 785 m2 (trong đó 300 m2 đất ở, 485 m2 đất vườn) tại thửa số 22, tờ bản đồ số 7, địa chỉ thôn 06, xã N (Nay là Khu M), xã H1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 652456 do Uỷ ban nhân dân huyện Đoan Hùng cấp ngày 25 tháng 2 năm 2003 đứng tên hộ ông Đào Văn H2.

+ Ông Đào Văn H2 được sử dụng tòan bộ diện tích đất cây lâm nghiệp

20.000 m2, tại thửa số 23, tờ bản đồ số 3 địa chỉ xã N (Nay là xã H1), huyện Đ, tỉnh Phú Thọ, thời hạn sử dụng đến 15.10.2043, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 804709 do Uỷ ban nhân dân huyện Đoan Hùng cấp ngày 30 tháng 10 năm 1996 đứng tên hộ ông Đào Văn H2.

Tổng trị giá tài sản trên của ông H2 và bà L là: 800.000.000đ (Tám trăm

triệu đồng).

Ông Đào Văn H2 có nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch tài sản bà Nguyễn

Thị L là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian thanh toán là ngày 28/02/2021.

Ông Đào Văn H2 và bà Nguyễn Thị L không phải thanh toán gì cho chị Đào Thị Thu H3.

Quá thời hạn trên mà ông H2 không thanh toán, kể từ ngày bà L có đơn yêu

cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông H2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về vay nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị L nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí

ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai số AA/2020/0004030 ngày 17/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Bà L được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị L và ông Đào Văn H2 được miễn nộp tiền án phí đối với tài

sản có giá ngạch vì đề nghị Tòa án ghi nhận việc phân chia tài sản chung ngày 16/12/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ