vanban.org

Quyết định 214/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Công T và chị Cao Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Đinh Thị Tuyết L, sinh ngày 20/02/2018, cho chị Cao Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Công T -Cao Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Công T và chị Cao Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2020/QĐST-HNGĐXuân Lộc, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Công T, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Cao Thị P, sinh năm: 1995

ĐKTT: Khu phố A, thị trấn H, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Công T và chị Cao Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Đinh Thị Tuyết L, sinh ngày 20/02/2018, cho chị Cao Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Anh Đinh Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Đinh Thị Tuyết L, sinh ngày 20/02/2018 cho chị Cao Thị P với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Lan đủ 18 tuổi và có khả năng lao động;

Anh Đinh Công T được quyền thăm nom con chung nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị Cao Thị P

Khi cần thiết, anh Đinh Công T và chị Cao Thị P được quyền yêu cầu thay

đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung vẫn được pháp luật bảo vệ.

- Về tài sản chung: Không có, không giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Đinh Công T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và số tiền150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Số tiền tạm ứng án phí anh Đinh Công T nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009340 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được khấu trừ vào án phí. Anh Đinh Công T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ