- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Sỹ B và chị Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ B - sinh năm 1997
Địa chỉ: Xóm 12, xã K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa..
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr - sinh năm 1998
Địa chỉ: Xóm 1, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Sỹ B và chị Nguyễn Thị Thu T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T.
- Về con chung: Công nhận vợ chồng có 01 con chung: Cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 02/10/2019. Các đương sự thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn A. Anh B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ, kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi.
Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh B nộp án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai số AA/2018/0004207 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã Khuyến Nông; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |