vanban.org

Quyết định 214/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Lộc N, sinh ngày 17/3/1997 và Nguyễn Thành Đức H, sinh ngày 17/8/1999 đã trưởng thành lao động tự túc được nên không phải giải quyết. Anh Nguyễn Hồng S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/3/2006 và Nguyễn Hồng P, sinh ngày 02/11/2007. Chị Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh S và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2020/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 10 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng S, sinh năm 1971 Cư trú tại: Khu 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976 Cư trú tại: Khu 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng S và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Lộc N, sinh ngày 17/3/1997 và Nguyễn Thành Đức H, sinh ngày 17/8/1999 đã trưởng thành lao động tự túc được nên không phải giải quyết. Anh Nguyễn Hồng S tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/3/2006 và Nguyễn Hồng P, sinh ngày 02/11/2007. Chị Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh S. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không đề nghị giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng S nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền anh S phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0002444, ngày 01/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Hoàn lại cho anh S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ