vanban.org

Quyết định 214/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tổ D, khu C, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND huyện Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà T và ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tổ D, khu C, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2020/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Cao Đình Nhân 2. Ông Lê Văn Hoàng Căn cứ Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 242/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tổ D, khu C, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Lê Thế K, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ D, khu C, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Lê Thế K thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Trương Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Minh N, sinh ngày 08/11/2017; ông Lê Thế K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Trương Thùy L, sinh ngày 23/7/2015 cho đến ngày các con thành niên. Bà T, ông K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. uy n đi ại thăm nom con, chăm sóc nu i dư ng, giáo d c con uy n thay đ i ngư i tr c ti p nu i con uy n yêu cầu c p dư ng đư c th c hiện theo uật H n nhân và Gia đình. Về án phí: Bà Trương Thị T thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007537 ngày 19/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Bà Trương Thị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ