- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tám"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 214/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T,!Sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu vực Lân Th 2, phường Trung K, quận Thốt N, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Đinh Minh L, Sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp Tân L A, xã Tân Th, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Đinh Minh L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
Về con chung: giao Đinh Thị Lan V, (nữ) sinh ngày 28/6/2014 cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông L, không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Về án phí: bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/001443 ngày 04/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, bà T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND x. Tân Th ;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -