- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ (Nghiệp - Quốc)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bảo Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2019/QĐST – HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 213/2019/TLST–HNGĐ ngày 22/10/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn A Đ, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn PN 2, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Bảo Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Hoàng H, sinh ngày 11/12/2005 cho ông Nguyễn Bảo Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Nguyễn Thị Như H2 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 7886 ngày 22/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả cho bà N số tiền còn lại: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Duy Xuyên; - Chi cục THA Duy Xuyên; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - UBND xã DH; - UBND xã DT. - Lưu HS- AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |