- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đại X, sinh năm 1977 và chị Hồ Thị T, sinh năm 1991
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 214/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Hoàng Đại X, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Hồ Thị T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 3, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đại X, sinh năm 1977 và chị Hồ Thị T, sinh năm 1991
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Hoàng Đại X và bị đơn Hồ Thị T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận giao cháu Hoàng Thị Thanh V, sinh ngày 08/9/2011; Hoàng Gia A, sinh ngày 01/7/2013 cho anh Hoàng Đại X trực tiếp chăm nom nuôi dưỡng; Giao cháu Hoàng Hồ Thanh T, sinh ngày 11/9/2015 cho chị Hồ Thị Ttrực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Các bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản
2.3.Về tài sản chung: Anh Hoàng Đại X và chị Hồ Thị T đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên trước khi hòa giải như sau:
+ Giao cho anh Hoàng Đại X được quyền sử dụng, sở hữu, định đoạt toàn bộ tài sản là 01 mảnh đất có diện tích là 19438,1m2 tại Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh B (có nguồn gốc của bố mẹ anh X mua cho riêng anh X). Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01788/ xã Tân Tiến do UBND xã Tân Tiến cấp cho ông Hoàng Xuân M, đã được sang tên trang 4 mang tên ông Hoàng Đại X vào ngày 28/12/2016. Cùng toàn bộ tài sản là cây cao su trên đất.
+Anh Hoàng Đại X có trách nhiệm trả cho chị Hồ Thị T số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tiền công sức đóng góp trong khối tài sản trên.
2.4. Về tài sản khác và nợ chung: các bên thống nhất thỏa thuận là không có.
2. 5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng các bên thống nhất thỏa thuận là anh Hoàng Đại X nộp; Án phí dân sự đối với việc yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận trước khi hòa giải “phân chia tài sản chung” các đương sự không phải nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011164 ngày 11/9/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho anh X số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cq đăng ký kết hôn UBND xã Tân Tiến (số 83, ngày 20/10/2010) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |