- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B- V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Xuân Ngọc B và anh Nguyễn Hồng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2019/QĐST – HNGĐ | C T, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 846/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Xuân Ngọc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn 13, xã L T, huyện B L, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Nguyễn Hồng V, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp T T B, xã B Đ, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Xuân Ngọc B và anh Nguyễn Hồng V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Xuân Ngọc B và anh Nguyễn Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Bích C, sinh ngày 13/5/2018 và Nguyễn Bích N, sinh ngày 13/5/2018 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng là 1.500.000đồng/01 cháu/tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu C và cháu N đủ 18 tuổi. Anh V có quyền đến thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009184 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên chị B sẽ được hoàn lại số tiền là 150.000đồng. Anh V chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C T; - UBND xã H N, H. Di L, Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chinh |