- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Anh La Trung T, sinh năm 1996 và chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1998.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh La Trung T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu vực P, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1998. Địa chỉ: Khu vực B, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Anh La Trung T, sinh năm 1996 và chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1998. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh La Trung T thống nhất giao cháu La Thị Ngọc K (nữ), sinh ngày 22/12/2016 cho anh T nuôi dưỡng đến trưởng thành, chị M không cấp dưỡng nuôi con. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở chị M thực hiện quyền này.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Thống nhất nguyên đơn anh La Trung T tự nguyện chịu án phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 005639 ngày 11/10/2018, anh T được nhận lại số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trương Thị Liên |