vanban.org

Quyết định 214/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy Nhật Th, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy Nhật Th và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy Nhật Th, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2017/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 296/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Duy Nhật Th, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: Đại lộ Hùng Vương, tổ Phúc Xuân, phường Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú: Ấp Tân Trạch, xã Bạch Đằng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy Nhật Th, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy Nhật Th và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Thên K, sinh ngày 05/7/2015. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao con chung tên Trần Thên Kim cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; về việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Trần Duy Nhật Th và chị Nguyễn Thị Thanh T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Trần Duy Nhật Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu anh Trần Duy Nhật Th lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Duy Nhật Th.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Duy Nhật Th phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho anh Trần Duy Nhật Th số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013108 ngày 04/7/2017 của Chi cục Th hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được Th hành theo quy định tại Điều 2 Luật Th hành án Dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thoả thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Th hành án Dân sự; thời hiệu Th hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Th hành án Dân sự.

Cỡ chữ