- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vưu Thị Bích T và ông Võ Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 253/2017/TLST/HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vƣu Thị Bích T, sinh năm 1987. + Địa chỉ: đường Đ, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1983. + Địa chỉ: phường P, thành phố L, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vưu Thị Bích T và ông Võ Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vưu Thị Bích T và ông Võ Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có một con chung tên Võ Ngọc Bảo T, sinh ngày 12/12/2014. Ông bà thỏa thuận như sau:
Bà T được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con, do bà T không yêu cầu.
Bà T phải tạo điều kiện cho ông T được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà trình bày không có.
* Về án phí: Bà Vưu Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015499, ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, nên bà T còn được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Tp. L - UBND phường B; - Lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |