- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn giữa bà L với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG Số: 214/2017/QĐST-DS ! |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1972
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1962.
Cùng địa chỉ:Tổ 03A, phường T, quận L, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Ngô Thị L và ông Nguyễn Văn T thống nhất tài sản chung gồm: 01 ngôi nhà cấp 4, tường xây, nền gạch men, gác lửng đúc, hiên, không có cầu thang bằng bê tông, mái tôn, xà gồ thép. Nhà gồm 01 phòng khách, 02 phòng ngủ, 01 công trình vệ sinh, 01 bếp. Nhà được xây dựng từ năm 1999 trên diện tích đất 100m2 thuộc tờ bản đồ số 25, thửa đất số 393, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I953312 do bà Ngô Thị N đứng tên. Nhà có diện tích xây dựng là 67m2 , diện tích sử dụng là 91m2 (trong đó diện tích gác lửng đúc là 24m2). Nhà có tứ cận như sau: Phía đông, phía tây, phía nam, phía bắc đều giáp đất trống nhà bà Ngô Thị N tại tổ 03A, phường T, quận L, TP. Đà Nẵng. Diện tích và chiều dài các cạnh ngôi nhà có sơ đồ kèm theo.
- Bà Ngô Thị L và ông Nguyễn Văn T thống nhất giá trị ngôi nhà là 64.410.847 đồng (Sáu mươi tư triệu bốn trăm mười một ngàn tám trăm bốn mươi bảy đồng) theo kết quả định giá và thỏa thuận chia như sau:
Bà Ngô Thị L nhận quản lý, sử dụng tài sản chung 01 ngôi nhà cấp 4 trên diện tích 70m2 được xây dựng trên diện tích đất 100m2 thuộc thửa đất số 393tờ bản đồ số 25, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I953312 do bà Ngô Thị N đứng tên tại tổ 03A, phường T, quận L, TP. Đà Nẵng. Bà Ngô Thị L có nghĩa vụ thối trả cho ông Nguyễn Văn T giá trị tài sản chung là 32.205.424 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm không năm ngàn bốn trăm hai mươi bốn đồng).
Chi phí định giá: Ông T có nghĩa vụ trả cho bà L 2.000.000đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Ngô Thị L phải chịu là 805.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000 đồng theo biên lai thu số 0004774 ngày 12/5/2017 tại Chi cục thi hành án quân Cẩm Lệ. Như vậy, hoàn trả cho bà L số tiền 445.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).
- Ông Nguyễn Văn T phải chịu là 805.000 đồng (Tám trăm lẻ năm ngàn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận!:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND quận L;
- Chi cục THADS quận L;
- Lưu Hồ sơ.
Lê Đức Thọ