- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Hiền T khởi kiện xin ly hôn anh Lương Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hiền T và anh Lương Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213a/2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hiền T, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Nhà số 10 ngõ 69, đường Trương P, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Lương Ngọc H, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Nhà số 10 ngõ 69, đường Trương P, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hiền T và anh Lương Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hiền T và anh Lương Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị T, anh H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung là cháu Lương Quang H, sinh ngày 01/6/2008. Sau khi ly hôn chị T, anh H đã thỏa thuận giao cháu Lương Quang H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu H và yêu cầu anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Chị T, anh H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh H thoả thuận chị T chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn, anh H phải chịu 150.000đồng án phí nuôi con định kỳ nhưng chị T, anh H thỏa thuận để chị T nộp thay và trừ vào số tiền chị T đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000224 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh QB; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND TT L, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |