vanban.org

Quyết định 2137 — Tranh chấp đòi nhà cho thuê

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 386/2018/TLST-DS

ngày 31 tháng 5 năm 2018, về: “Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ”, giữa: Đồng nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đòi nhà cho thuê — án dân sự — "Chung Kim H - Chung Ngân Nh"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 386/2018/TLST-DS
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2137/2022/QĐST-DS Thành phố H, ngày 15 tháng 12 năm 2022

Số: 2137/2022/QĐST-DS Thành phố H, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHÍ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Đồng nguyên đơn là ông Chung Kim H, ông Chung Kim L và bà Chung Kim Ph nộp đơn xin rút đơn khởi kiện và các yêu cầu khởi kiện của đồng nguyên đơn về việc “Đòi nhà cho ở nhờ” đối với nhà, đất số 683/14F/14 Hồng Bàng, Phường S, Quận S, Thành phố H. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của đồng bị đơn bà Chung Ngân Nh (chết ngày 07/8/2020) là ông Thái Ngọc Hoàng Q và bà Thái Ngọc Hoàng H1 rút đơn phản tố và toàn bộ yêu cầu phản tố của bà Chung Ngân Nh có tại hồ sơ vụ án.

Xét thấy, việc đồng nguyên đơn rút đơn khởi kiện và người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của đồng bị đơn bà Chung Ngân Nh (chết ngày 07/8/2020) rút đơn phản tố, là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đồng bị đơn còn lại không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khôngcóyêucầuđộclập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 386/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2018, về: “Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ”, giữa: Đồng nguyên đơn: 1/ Ông Chung Kim H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 2/ Ông Chung Kim L, sinh năm 1988. 3/ Bà Chung Kim Ph, sinh năm 1997. Cùng địa chỉ: 9 ô 5/10 khu phố H, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh B. Cùng địa chỉ liên lạc: G04-12 đường M, phường Đ, Quận M, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Duy Th, sinh năm 1978 (theo giấy ủy quyền công chứng số 011361, quyển số 8 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/8/2016 của Văn phòng Công chứng C). Địa chỉ: G04-12 đường M, phường Đ, Quận M, Thành phố H. Đồng bị đơn: 1/ Bà Chung Ngân Nh, sinh năm 1959, chết ngày 07/8/2020.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Chung Ngân Nh: 1.1/ Ông Thái Ngọc Hoàng Q, năm sinh 1984; Địa chỉ: Số 42/3, đường N, đường M, quận G, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 1.2/ Bà Thái Ngọc Hoàng H1, năm sinh 1987. Địa chỉ: Số 100/54/12, đường L, đường M, quận B, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 114/2/16, đường T, đường M, quận G, Thành phố H. 2/ Ông Chung Đại H2, sinh năm 1985; 3/ Bà Chung Thị Thanh Th1, sinh năm 1983 (chết năm 2021); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Chung Thị Thanh Th1: 3.1/ Ông M Tiết P, sinh năm 1980; 3.2/ Chị Chung Thị Yến Nh1, sinh năm 2000; 3.3/ Trẻ Chung Phát T, sinh năm 2010; 3.4/ Trẻ Chung Phát L1, sinh năm 2016. Người đại diện hợp pháp của trẻ Chung Phát T và trẻ Chung Phát L1: Ông M P, sinh năm 1980. 4/ Ông M Tiết P, sinh năm 1980; 5/ Chị Chung Thị Yến Nh1, sinh năm 2000; 6/ Trẻ Chung Phát T, sinh năm 2010; 7/ Trẻ Chung Phát L1, sinh năm 2016. Người đại diện hợp pháp của trẻ Chung Phát T và trẻ Chung Phát L1 là: Ông M P, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Anh Chung Kim H3, sinh năm 2000; 2/ Chị Chung Kim M, sinh năm 2006; 3/ Bà Lê Thị Phượng Nh2, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Số 73/1C đường P, đường M, Quận S, Thành phố H. 4/ Bà Chung Ngân T1, sinh năm 1959 (chết năm 2016); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Chung Ngân T1: 4.1/ Ông Chung Đại H2, sinh năm 1985; 4.2/ Bà Vương Ngọc Q1, sinh năm 1997; 4.3/ Bà Chung Thị Thanh Th1 (chết năm 2021);

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Thanh Th1: - Ông M Tiết P, sinh năm 1980; - Chị Chung Thị Yến Nh1, sinh năm 2000; - Trẻ Chung Phát T, sinh năm 2010; - Trẻ Chung Phát L1, sinh năm 2016. Người đại diện theo pháp luật của 02 trẻ Phát T và Phát L1 là: Ông M P. Cùng địa chỉ: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 5/ Bà Vương Ngân K, sinh năm 1954; Địa chỉ: 741 Estreet, #6, S.C, USA. 6/ Anh Đỗ Hoàng N, sinh năm 1997; 7/ Trẻ Đỗ Khánh D, sinh năm 2022; Người đại diện hợp pháp của trẻ Đỗ Khánh D: Anh Đỗ Hoàng N và chị Chung Thị Yến Nh1. Cùng địa chỉ: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 8/ Chị Dương Thị Thanh Th2, sinh năm 1990; 9/ Trẻ Chung Kỳ Mỹ D1, sinh năm 2012; Người đại diện hợp pháp của trẻ Chung Kỳ Mỹ D1: Anh Chung Đại H2 và chị Dương Thị Thanh Th2. Cùng thường trú: Số 116, đường L1, Phường S, Quận S, Thành phố H. Cùng địa chỉ liên lạc: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 10/ Ông Thái Ngọc Hoàng Q, năm sinh 1984; Địa chỉ: Số 42/3, đường N, đường M, quận G, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 11/ Bà Thái Ngọc Hoàng H1, năm sinh 1987; Địa chỉ: Số 100/54/12, đường L, đường M, quận B, Thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Số 683/14F/14 đường H, Phường S, Quận S, Thành phố H. 12/ Ủy ban nhân dân Quận S, Thành phố H. Trụ sở: Số 107 đường C, đường M, Quận S, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Trọng S - Trưởng phòng Tư Pháp và ông Nguyễn Bá M1 - chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường (Quyết định số 7855/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của Ủy ban nhân dân Quận S). 2. Chi phí tố tụng: Đồng nguyên đơn nộp tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ và tự nguyện nộp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan

hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho ông Chung Kim H, ông Chung Kim L và bà Chung Kim Ph tiền tạm ứng án phí mỗi người 200.000 (hai trăm nghìn) đồng lần lượt theo các Biên lai thu số: AD/2014/0003984 ngày 15/11/2016, AD/2014/0004151 và AD/2014/0004152 cùng ngày 23/12/2016, cùng của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S, Thành phố H (biên lai của ông L và bà Ph do người đại diện là ông Bùi Duy Th nộp thay). Hoàn trả cho ông Thái Ngọc Hoàng Q và bà Thái Ngọc Hoàng H1 (là người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của đồng bị đơn bà Chung Ngân Nh, chết ngày 07/8/2020) tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số: AA/2016/0028819 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S, Thành phố H (ông Ngô Văn Q2 nộp thay). 4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ