vanban.org

Quyết định 2131/2018/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/10/2018 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Công L – sinh năm 1969 Địa chỉ: 785/53 đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty cổ phần X (sau đây gọi tắt là Công ty X) và ông Võ Công L. Công ty X chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông L đến hết tháng 8/2013 và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông L vào ngày 17/10/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Yêu cầu chốt và trả sổ bảo hiểm, thanh toán tiền lương còn nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Công L – sinh năm 1969 Địa chỉ: 785/53 đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2131/2018/QĐST – LĐBình Thạnh, ngày 17 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1965/2016/TLST – LĐ ngày 24 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp bảo hiểm xã hội và tiền lương”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Công L – sinh năm 1969 Địa chỉ: 785/53 đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty cổ phần X. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thanh H (Theo giấy ủy quyền số 17/GUQ –HĐQT ngày 04/4/2017 của Công ty cổ phần X). Địa chỉ: Đường Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty cổ phần X (sau đây gọi tắt là Công ty X) và ông Võ Công L.

- Công ty X chốt sổ bảo hiểm xã hội cho ông L đến hết tháng 8/2013 và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông L vào ngày 17/10/2018.

- Công ty X không phải trả tiền lương từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016 với số tiền tổng cộng là 66.500.000 (Sáu mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng cho ông L.

- Ghi nhận việc Công ty X tự nguyện hỗ trợ cho ông L số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng. Đôi bên giao nhận tiền và sổ bảo hiểm xã hội vào ngày 17/10/2018, tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày ông Võ Công L có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty cổ phần X không thực hiện việc thanh toán theo thỏa thuận trên thì hàng tháng Công ty cổ phần X còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Án phí lao động sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, Công ty cổ phần X phải đóng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ