vanban.org

Quyết định 2130/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân : Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển do Ủy ban nhân dân xã Điền Hải,huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 22/3/2019 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2130 /2023/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1580/2023/TLST-VHNGĐ ngày 03 /10/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu: Ông Võ Quốc A, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số 31 Nguyễn Quang Bích, Phường Tây Lộc, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngƣời yêu cầu: Bà Hoàng Thị Phƣơng An sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 59/16A Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là:

Về quan hệ hôn nhân : Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An xác nhận ông bà tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An đã nộp theo biên lai thu số 0028374 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển do Ủy ban nhân dân xã Điền Hải,huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 22/3/2019 không còn giá trị.

- Về con chung: Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An không có con chung

- Về tài sản chung và nợ chung Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An xác nhận ông bà tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An đã nộp theo biên lai thu số 0028374 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông Võ Quốc A và bà Hoàng Thị Phương An đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ