vanban.org

Quyết định 213/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung là Võ Anh Tú – sinh ngày 16/9/2019 cho ông Võ Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Thu H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2024/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Ông Võ Anh T – sinh năm: 1984 Địa chỉ: BT13-08A Khu đô thị Phước Long, Phước Long, Nha Trang, Khánh Hoà. * Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H – sinh năm: 1995 Địa chỉ: BT13-08A Khu đô thị Phước Long, Phước Long, Nha Trang, Khánh Hoà. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là Võ Anh Tú – sinh ngày 16/9/2019 cho ông Võ Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Thu H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Thu H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Tuấn, bà Huyền tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Võ Anh T và bà Lê Thị Thu H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Huyền phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (Đối với số tiền cấp dưỡng) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Tuấn tự nguyện nộp thay án phí cho bà Huyền nên ông Tuấn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002220 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông Tuấn đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ