- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã H, huyện K, tỉnh Hà Nam.
- Bị đơn: anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 6, thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2018, ngày 05/11/2018 của y ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Thị H và Nguyễn Tiến Đ không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 07/6/2019. Hiện con chung đang ở với mẹ là chị Nguyễn Thị H. Nay ly hôn, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Phương T cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Tiến Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Anh Nguyễn Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến Đ đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039475 ngày 24/8/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục TH DS huyện M; - UBND xã Đ (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN i Đ c Hi p |