- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Đứ M- Nguyễn Thị Bích Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đức M và chị Nguyễn Thị Bích Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 293/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Huỳnh Đức M, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 193/87, ấp A, xã B, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Tr, sinh năm: 1993. Địa chỉ: 237A, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.
XÉT TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đức M và chị Nguyễn Thị Bích Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V hôn nhân: Anh Huỳnh Đức M và chị Nguyễn Thị Bích Tr thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc anh M và chị Tr không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. V con chung: Chị Nguyễn Thị Bích Tr là người được trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Gia Kh, sinh ngày 24/8/2016. Anh Huỳnh Đức M tự nguyện cấp dư ng nuôi con chị Tr mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con. 2.3. V tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. V án phí: Anh Huỳnh Đức M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí cấp dư ng nuôi con: Anh M phải chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) Tổng cộng số tiền án phí anh Mẫn phải chịu là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003798 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh Huỳnh Đức M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - UBND xã Phú Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |