- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn M, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn M là ông Đỗ Hiếu N, sinh năm
1978. Địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 9 năm 2023)
Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1965 và bà Lê Thị Bé M1, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể
như sau:
Về số tiền phải trả: Ông Đỗ Hiếu N là người đại diện theo ủy quyền của ông
Trịnh Văn M với ông K, bà M1 tự thỏa thuận như sau: Ông Lê Văn K với bà Lê Thị Bé M1 tự nguyện trả cho ông Trịnh Văn M số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ là 68.270.000đồng (Sáu mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng). Phần tiền lãi ông M không yêu cầu.
Thời gian trả tiền: Các bên đương sự tự nguyện trả thỏa thuận thời gian trả
tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Lê Văn K với bà Lê Thị Bé M1 tự nguyện nộp số tiền là 1.706.750đồng
(Một triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng)
+ Ông Trịnh Văn M không phải nộp án phí và ông M được nhận lại số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 1.737.000đồng (Một triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018913 ngày 13 tháng 10 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |