vanban.org

Quyết định 213/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

Về quan hệ hôn nhân ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Quế H thuận tình Về con chung, tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2022/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2022/TLST-HNGĐ ngày 08

tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị Quế H, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp BT, xã BP, thành phố

BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Trần Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp BT, xã BP, thành phố BT,

tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Quế H tự nguyện kết

hôn năm 2029, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BP, thành phố BT nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/11/2022, ông Hùng và bà Hương tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên

Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông T và bà H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Quế H thuận tình

ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên

Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông

Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Quế H phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009998 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Quế H đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ