vanban.org

Quyết định 213/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đoàn Thị Kim C, sinh ngày 21/6/2010 và cháu Đoàn Thị Kim CU, sinh ngày 23/7/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đ xin ly hon chị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2022/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2022/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn Đ, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Ấp 4, xã L, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn 10, xã D, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đoàn Thị Kim C, sinh ngày 21/6/2010 và cháu Đoàn Thị Kim CU, sinh ngày 23/7/2013.

Nay các đương sự thỏa thuận anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim CU, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kim C. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Đoàn Văn Đ và chị Lê Thị B được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh Đ nộp cả phần của chị B. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0015925 ngày 10/8/2022 và nhận lại 150.000đ tại C cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ