- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Văn L, Bùi Thị L - Nguyễn Văn B, Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị Kim X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2022/QĐST-DS | Thị xã Gò Công, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1957;
2/ Bà Bùi Thị L, sinh năm 1960;
Đại diện theo ủy quyền của bà L: ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: ấp G, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967;
Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp G, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
3/ Bà Nguyễn Lê Thị H, sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
4/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
5/ Bà Nguyễn Thị Kim X, sinh năm 1966;
6/ Anh Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1997;
Cùng địa chỉ: Số 38/14/5A, khu phố S, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bà Lê Thị A gồm: ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Lê Thị H, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Kim X và anh Nguyễn Vĩnh P thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Văn L và bà Bùi Thị L đối với: Thửa đất số 28312.01.307, tờ bản đồ số 01, diện tích 156m2, mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, địa chỉ thửa đất tại ấp G, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H04187V-LT, ngày 18 tháng 9 năm 2007 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Lê Thị A đứng tên, có vị trí, kích thước và tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp phần đất của ông Bùi Văn T, có số đo: 7,5m.
+ Phía Nam giáp phần đất của ông Phạm Văn S, có số đo: 7,5m.
+ Phía Đông giáp đường bê tông, có số đo: 21m.
+ Phía Tây giáp phần đất của ông Nguyễn Văn T, có số đo: 20,7m.
+ Diện tích đo đạc thực tế: 155,1m2.
(Có bản trích đo địa chính khu đất kèm theo)
Ông Huỳnh Văn L và bà Bùi Thị L được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 28312.01.307, tờ bản đồ số 01, diện tích 156m2, mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, địa chỉ thửa đất tại ấp G, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H04187V-LT, ngày 18 tháng 9 năm 2007 do Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Lê Thị A đứng tên sang cho ông Huỳnh Văn L và bà Bùi Thị L đứng tên. Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn L và bà Bùi Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng có đơn xin miễn nộp án phí với lý do là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Như vậy, ông Huỳnh Văn L và bà Bùi Thị L phải nộp tiếp số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chi cục thi hành dân sự thị xã Gò Công; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Công Triều |