- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (có mặt) Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (có mặt) 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2021/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 04 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Tiến Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Minh Giới 2. Bà Nguyễn Thị Hồng Loan Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 620/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (có mặt) Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp Phụng S, xã Tân L, huyện P, tỉnh H (có mặt) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Dương Q, sinh ngày: 15/11/2008; anh Nguyễn Văn Đ được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày: 30/03/2017, chị Q và anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho chị Q và anh Đ, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét giải quyết Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007257 ngày 21/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Chị Q đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - Viện kiểm sát huyện Phụng Hiệp; - THA huyện Phụng Hiệp. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tiến Dũng |