vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S, xác nhận vợ chồng vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Thị Quỳnh A - Sinh ngày 11/10/2017. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Quỳnh A cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị N - Vũ Quốc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2020/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị N - Sinh năm 1990;

Trú tại: Thôn T. T, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Anh Vũ Quốc S - Sinh năm 1988;

Trú tại: Xóm 6 - Q. P, xã X. T, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/9/2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S, xác nhận vợ chồng vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Thị Quỳnh A - Sinh ngày 11/10/2017. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Quỳnh A cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu Quỳnh A đủ 18 tuổi.

Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản và công nợ: Chị Mai Thị N và anh Vũ Quốc S tự thỏa thuận, phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Mai Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0006144 ngày 18/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, chị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ