- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Đông N, Vũ Lê S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị Đông N – sinh năm 1980 và bị đơn Vũ Lê S – sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2020/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đông N – sinh năm 1980; Trú tại: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: anh Vũ Lê S – sinh năm 1980; Trú tại: Khu phố N, phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị Đông N – sinh năm 1980 và bị đơn Vũ Lê S – sinh năm 1980.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: có 02 con chung là Vũ Lê Đông A – sinh ngày 11/12/2006 và Vũ Lê Đông B, sinh ngày 04/01/2012; hiện nay cháu A và cháu B đang ở với chị N. Ly hôn anh S, chị N thống nhất giao chị N nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu A và B, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ/ 02 cháu ( mỗi cháu 1.000.000đ/tháng) kể từ tháng 9/2020 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
+ Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết
+ Nợ chung: Không có.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
+ Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết
+ Nợ chung: Không có.
+ Về án phí: Lê Thị Đông N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001591 ngày 27/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà, nên được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND P B (Số NN/2005); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Công Tự |