vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị VÂ A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho A Nguyễn Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Nguyễn Thiên  – sinh ngày 25/10/2013, giao cho chị Nguyễn Thị V A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Nguyễn Thị V A "Tranh chấp hôn nhân gia đình""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị VÂ A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 212 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng d sự
TOÀ ÁN NHÂ DÂ
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2020/QĐST-HNGĐLục ngạn, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án d sự thụ lý số 328/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: A Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị VÂ A, sinh năm 1993

Đều trú tại: Thôn ĐCh, xã TH, huyện LNg, tỉnh BG.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng d sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nh và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng d sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị VÂ A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho A Nguyễn Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Nguyễn Thiên  – sinh ngày 25/10/2013, giao cho chị Nguyễn Thị V A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Nguyễn Gia Phong – sinh ngày 07/8/2017. Sau khi ly hôn A Nguyễn Văn Đ, chị Nguyễn Thị V A đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: A Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: A Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: A Nguyễn Văn Đ phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0001501 ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Trả lại anh Nguyễn Văn Đ 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ