- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1982 với ông Nguyễn Dương T , sinh năm 1984; cùng có HKTT: xã N, huyê ̣n C, tỉnh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC Số: 213/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chơn Thành, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 258/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 08 năm 2020;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận được.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1982 với ông Nguyễn Dương T , sinh năm 1984; cùng có HKTT: xã N, huyê ̣n C, tỉnh B.
2. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về con chung: Các đương sự thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Dương Nam T, sinh ngày 16/12/2011. Thỏa thuận giao con là Nguyễn Dương Nam T cho ông T được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà H chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành theo biên lai số 0004440 ngày 06/8/2020 của chi cục thi hành án huyện Chơn Thành. còn lại hoàn trả bà H 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình phước; - VKS Huyện Chơn Thành; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Khánh |