- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 70/2020/DS-ST, ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 172/2020/TLPT-DS ngày 16/10/2020 về việc “Tranh chấp nợ hụi” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2020/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Hà
Các Thẩm phán:
Ông Vương Minh Tâm
Ông Phạm Trường Thọ
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 70/2020/DS-ST ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau:
Ngày 12/8/2020, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch T có đơn kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm số 70/2020/DS-ST ngày 29/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà, buộc bà Lê Ngọc X và những người thuộc hàng thừa kế hàng thứ nhất của bà Lê Thị H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền nợ hụi do bà H chết để lại là 93.400.000đ.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Bạch T có văn bản xin được rút đơn khởi kiện; bị đơn là bà Lê Ngọc X đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 70/2020/DS-ST, ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 172/2020/TLPT-DS ngày 16/10/2020 về việc “Tranh chấp nợ hụi” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T - Nơi cư trú: Khóm X, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
- Bị đơn: Bà Lê Ngọc X - Nơi cư trú: Khóm X, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Tuyết N - Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện L, tỉnh V.
+ Bà Nguyễn Kim H - Nơi cư trú: Ấp L, xã L, huyện M, tỉnh V.
- Người làm chứng:
+ Ông Hồ Văn T - Nơi cư trú: Khóm X, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
+ Bà Nguyễn Thị N1 - Nơi cư trú: Khóm X, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
+ Bà Nguyễn Thị Tuyết N2 - Nơi cư trú: Khóm X, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
+ Bà Lê Thị Phương A – Nơi cư trú: Khóm Z, Phường Y, thành phố V, tỉnh V.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Thị Bạch T.
2. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bạch T phải chịu 4.670.000đ (Bốn triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 2.335.000đ (Hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo biên lai thu tiền số 0005013 ngày 06/11/2019; bà T còn phải nộp thêm 2.335.000đ (Hai triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Bạch T phải chịu một nửa án phí dân sự phúc thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo biên lai thu tiền số 0005619 ngày 13/8/2020; số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho bà T./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - TAND TP. Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Cục THADS tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP. Vĩnh Long; - Người k/c; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hồng Hà |