- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hải V/Trương Mai Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116 và Điều 117Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng
01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lê Hải V, sinh năm: 1995.
HKTT: khu phố T, phường D, thị xã A, tỉnh Bình Dương.
Địa chỉ: khu phố T, phường D, thị xã A, tỉnh Bình Dương
Người yêu cầu: Ông Trương Mai Anh D, sinh năm: 1991.
HKTT: Đường số G, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27/02/2019 bà Lê Hải V và ông Trương Mai Anh D thỏa thuận: Về quan hệ hôn
nhân: Bà Lê Hải V, sinh năm 1995 và ông Trương Mai Anh D, sinh năm 1991
thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con chung Trương Hà M (nữ) sinh ngày
29/6/2018 cho ông Trương Mai Anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà V
cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ tháng 02/2019 cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi; Về tài sản chung/nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ
phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Lê Hải V và ông Trương
Mai Anh D chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hải V, sinh năm 1995 và ông Trương Mai
Anh D, sinh năm 1991 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trương Hà M (nữ) sinh ngày 29/6/2018
cho ông Trương Mai Anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Bà Lê Hải V cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, thực hiện từ
tháng 02/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp ông Trương Mai Anh D có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà
Lê Hải V không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Hải V và ông Trương Mai Anh D phải
chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà V, ông D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0023405 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V, ông D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Thủ Đức; - UBND phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, TP.HCM; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thanh |