- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dư Thời"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khoa Thị T và anh Nguyễn Thế D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 261/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế D. Nơi cư trú: Số 1 B1, tổ dân phố Đ 2, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Khoa Thị T. Nơi cư trú: Số 1 B1, tổ dân phố Đ 2, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khoa Thị T và anh Nguyễn Thế D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Khoa Thị T và anh Nguyễn Thế D cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Khoa Việt H, sinh ngày 09/11/2001 cho chị Khoa Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Thế D, sinh ngày 27/7/1991 hiện nay đã trưởng thành trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh D cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng; trả lại cho anh D 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0005243 ngày 12/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện kiểm sát nhân dân quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự quận H; - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường C, quận H, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |