- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị Mùa yêu cầu tuyên bố mất năng lực HVDS đối với Phạm Văn Thành"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2019/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tô Trần Ái Vy.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Ngọc Lữ - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-DS ngày 13/3/2019 về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2019/QĐST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị M - sinh năm 1962; địa chỉ: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo trình bày của bà Nguyễn Thị M như sau: Bà và ông Phạm Văn T là vợ chồng hợp pháp. Do ông T bị di chứng tai biến mạch máu não nên bị liệt nửa người, không nói được do rối loạn ngôn ngữ, nhận thức, hành vi, liệt bàng quang, tiêu tiểu không tự chủ, không tự chăm sóc bản thân được. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Văn Thành là mất năng lực hành vi dân sự để bà thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu tuyên bố ông Phạm Văn T, sinh năm 1962 là mất năng lực hành vi dân sự. Ông Phạm Văn T có địa chỉ cư trú tại đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị M: Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1142/2019/KLGDTC ngày 20/3/2019 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Phạm Văn T xác định:
- Về y học: Đương sự bị bệnh Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não nặng (F01-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. [3] Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị M về việc yêu cầu tuyên bố ông Phạm Văn T mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị M về việc tuyên bố ông Phạm Văn T mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, các điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự ; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị M: Tuyên bố ông Phạm Văn T, sinh năm 1962 (ngụ tại: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh) mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị M chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà M đã nộp theo biên lai thu số 0037921 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết tại địa phương. Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình được quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục Thi hành án DS Q.TB; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |