- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Ngọc Đ - Phạm Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc Đ và chị Phạm Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc Đ, sinh năm 1978
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H – sinh năm 1978
Đều trú tại địa chỉ: Số nhà 13/24/470, đường T, tổ 24, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc Đ và chị Phạm Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao hai con chung là cháu Phan Thu H, sinh ngày 16/10/2000 và cháu Phan Minh N, sinh ngày 20/3/2007 cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan Ngọc Đ có trách nhiệm cấp dưỡng cho hai con, mỗi con 750.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 12/2017 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Anh Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Đ và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản:
- Tài sản chung: Anh Phan Ngọc Đ được quyền sử dụng thửa đất số 614, tờ bản đồ số 07, có diện tích 105,8 m2, tại địa chỉ: tổ 24, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, đất có tứ cận: Phía Đông dài 4,6m giáp đất ngõ công, phía Tây dài 4,6m giáp đất ông Thức, phía Nam dài 23,0m giáp đất ông Lự, phía Bắc dài 23,0m giáp đất ông Vinh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB886547, số vào sổ: H00229/TL-TP ngày 08/8/2005 mang tên ông Phan Ngọc Đ và bà Phạm Thị Thu H.
Anh Phan Ngọc Đ có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Thị Thu H số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu), chị H đã nhận đủ số tiền. Chị Phạm Thị Thu H có nghĩa vụ cùng với anh Phan Ngọc Đ làm các thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất mang tên anh Phan Ngọc Đ.
- Về nợ chung: Anh Phan Ngọc Đ và chị Phạm Thị Thu H không có nợ chung, không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Phan Ngọc Đ nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm số 0006545 ngày 13/7/2017 sang thi hành án phí cho anh Đ.
Trả lại chị Phạm Thị Thu H 10.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0006637 ngày 29/8/2017.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - UBND P.Trần Lãm, TP Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hà |