vanban.org

Quyết định 213/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T. 2.

Về con chung: Giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên T1, sinh ngày 14/12/2006; U, sinh ngày 16/04/2009 và L, sinh ngày 01/02/2013. Bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông S tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con giữa ông S và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND TP. RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2017/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 01 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2017 giữa: * Nguyên đơn: Ông S, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 799A đường K, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Bà T, sinh năm 1984. HKTT: Số 799A đường K, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 373 đường C, phường T, thành phố G, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 90; 92; 94 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông S và bà T. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên T1, sinh ngày 14/12/2006; U, sinh ngày 16/04/2009 và L, sinh ngày 01/02/2013. Bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông S tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản, nữ trang chung: Ông S, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông S, bà T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng. Ông S tự nguyện nộp thay cho bà T 75.000 đồng. Ông S đã tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007228 ngày 20/04/2017 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá, số tiền còn thừa 150.000 đồng được hoàn trả lại cho ông S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ