- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị T và anh Điểu N; giấy chứng nhận kết hôn số 87 ngày 23/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 213/2017/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1996
Trú tại: Tổ 4, ấp T, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Anh Điểu N, sinh năm 1986
Trú tại: Tổ 8, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị T và anh Điểu N; giấy chứng nhận kết hôn số 87 ngày 23/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T và anh Điểu N thuận tình ly hôn.
Về con chung: giao con chung tên Điểu Thị Tuyết N, sinh ngày 17/02/2014 cho chị Thị T nuôi dưỡng. Anh Điểu N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 500.000đ/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2017.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Chị Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012368 ngày 17/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Hớn Quản; - Chi cục THA DS huyện Hớn Quản; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |