- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T - Sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân, thành phố Vinh, Nghệ An Tạm trú: Khối 13, phường Trung Đô, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1 – Sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Khối 5, thị trấ…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n Thµnh phè Vinh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 212 /2019/Q§ - HNGĐ | Vinh, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 367/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T - Sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân, thành phố Vinh, Nghệ An Tạm trú: Khối 13, phường Trung Đô, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1 – Sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Khối 5, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T - Sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Khối Cộng Hòa, phường Vinh Tân, thành phố Vinh, Nghệ An Tạm trú: Khối 13, phường Trung Đô, thành phố Vinh, Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1 – Sinh năm 1988 Nơi ĐKHKTT: Khối 5, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh T1 thống nhất giao con chung là Nguyễn Trần D, sinh ngày 21/7/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành; Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Trần Thị Thu T, anh Nguyễn Văn T1 thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu T, anh Nguyễn Văn T1 thống nhất chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn; và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con đã nộp tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo số biên lai 0007254 ngày 18/7/2019.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị Trần Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn T1 không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.
- Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn
| - VKS thµnh phè Vinh - THADS TP. Vinh - C¸c ® ¬ng sù - UBND p. Vinh Tân - L u hå s¬ | THẨM PHÁN Ph¹m ThÞ Minh HiÒn |